Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Vật lý lớp 9 năm 2021 – 2022

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Vật lý lớp 9 năm 2021 – 2022 gồm 5 đề kiểm tra chất lượng 8 tuần học kì 2. Giúp các em học sinh lớp 9 thử sức nhằm kiểm tra kỹ năng và củng cố kiến thức môn Vật lí.

Qua 5 đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 9 môn Vật lí giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị kì kiểm tra giữa học kì 2 được tốt hơn. Chúc các bạn học tốt.

Đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 9 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 9 môn Vật lí

Nội dung Tổng số tiết Tổng số tiết lý thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số
LT VD LT VD
Các tác dụng của dòng điện xoay chiều

Truyền tải điện năng đi xa

Máy biến thế

6 4 2,8 3,2 18,7 21,3
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Thấu kính hội tụ

Ảnh của một vật tạo bởi TKHT

Thấu kính phân kì

Ảnh của một vật tạo bởi TKPK

9 5 3,5 5,5 23,3 36,7
Tổng 15 9 6,3 8,7 42 58

2. Tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề

Cấp độ nhận thức Nội dung Trọng số Số lượng câu Điểm số
T.Số TN TL
Cấp độ 1, 2 ( lý thuyết) Các tác dụng của dòng điện xoay chiều

Truyền tải điện năng đi xa

Máy biến thế

18,7 18,7.8:100= 1,5» 1 1- 1,0 đ 1,0 đ
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Thấu kính hội tụ

Ảnh của một vật tạo bởi TKHT

Thấu kính phân kì

Ảnh của một vật tạo bởi TKPK

23,3 1,9» 2 1 – 0,5 đ 1 – 1,0 đ 1,5 đ
Cấp độ 3, 4 ( vận dụng) Các tác dụng của dòng điện xoay chiều

Truyền tải điện năng đi xa

Máy biến thế

21,3 1,7» 2 1- 0,5 1 – 2,5 đ 3,0 đ
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Thấu kính hội tụ

Ảnh của một vật tạo bởi TKHT

Thấu kính phân kì

Ảnh của một vật tạo bởi TKPK

36,7 2,9» 3 2 – 1,0 1- 2,5 đ 4,5 đ
Tổng 100 8 4 – 2,0 đ 4- 8,0 đ 8- 10đ

Đề thi giữa kì 2 môn Vật lý lớp 9

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm): Hãy chép đáp án đúng của mỗi câu vào bài kiểm tra:

Câu 1 (0,5 điểm): Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện đi xa người ta thường dùng cách nào?

A. Giảm điện trở R.

B. Giảm công suất nguồn điện.

C. Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện.

D. Tăng tiết diện của dây.

Câu 2 (0,5 điểm): Thấu kính phân kì là thấu kính:

A. Tạo bởi một mặt phẳng và một mặt cong.

B. Tạo bởi hai mặt cong

C. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

D. Có phần rìa dày hơn phần giữa.

Câu 3 (0,5 điểm): Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính hội tụ 45cm, thấu kính có tiêu cự f = 15cm. Ảnh A’B’ có đặc điểm nào dưới đây:

A. Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.

B. Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.

C. Ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.

D. Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

Câu 4 (0,5 điểm): Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính phân kì 5cm, thấu kính có tiêu cự f = 15cm. Ảnh A’B’ có đặc điểm nào dưới đây:

A. Ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật

B. Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật

C. Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

D. Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

II. Tự luận (8,0 điểm):

Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy nêu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều?

– Một máy phát điện xoay chiều gồm có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận cò lại quay gọi là rôto.

Câu 2 (2, 5 điểm): Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?

Câu 3 (1,0 điểm): Em hãy nêu cấu tạo của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

Câu 4 ( 3,5 điểm): Vật AB cao h = 0,5 mm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 10 cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm một khoảng OA = d = 6 cm

a. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB?

b. Hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh?

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 9 môn Vật lí

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm): Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

Câu 1 2 3 4
Đáp án C D A B

II. Tự luận

Câu 1

– Một máy phát điện xoay chiều gồm có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn.

– Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận cò lại quay gọi là rôto.

Đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 9 – Đề 2

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Vật lí lớp 9

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1. – Dòng điện xoay chiều

– Máy phát điện xoay chiều

-Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều

Ch2

Ch3

Ch4

Ch11

Ch1

Ch2

Số câu 3 2 5
Số điểm(%) 0.75đ

(7.5%)

0.5đ

(5%)

1.25đ

(12.5%)

2. Truyền tải điện năng đi xa -Máy biến thế Ch3

Ch6

Ch7

Ch5

Ch12

Ch13
Số câu 4(1gh) 1 2ab 7
Số điểm(%) 1.0đ

(10.0%)

0.25đ

(2.5%)

2.0đ

(20.0%)

3.25đ

(32.5%)

3. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Ch8 Ch8
Số câu 1 1 2
Số điểm(%) 0.25đ

(2.5%)

0.25đ

(2.5%)

0.5đ

(5.0%)

4. Thấu kính hội tụ

Ảnh của một vật tạo bỡi thấu kính hội tụ

Ch9 Ch9

Ch15

Ch14
Số câu 2 1 2ab 5
Số điểm(%) 0.5đ

(5.0%)

0.25đ

(2.5%)

3.0đ

(30.0%)

3.75đ

(37.5%)

5. Thấu kính phân kỳ

Ảnh của một vật tạo bỡi thấu kính phân kỳ

Ch10 Ch10
Số câu 3 2ab 5
Số điểm(%) 0.75đ

(7.5%)

0.5đ

(5.0%)

1.25đ

(12.5%)

Tổng số câu 9 9 2 2 2 24
Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2.25đ

22.5%

2.75đ

27.5%

2 đ

20%

3 đ

30%

10đ

100%

Đề thi giữa kì 2 lớp 9 môn Vật lý

A/TRẮC NGHIỆM:(5,0 điểm ):

I/ Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng. (3,0đ)

Câu 1. Dòng điện nào sau đây là dòng điện xoay chiều:

A. Dòng điện sử dụng trong gia đình lấy từ lưới điện quốc gia.

B. Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi dùng pin.

C. Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần khung dây kín.

D. Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm ra xa khung dây kín.

Câu 2. Trong các câu sau đây, câu nào sai ?

A.Dòng điện xoay chiều có đầy đủ các tác tác dụng giống như dòng điện một chiều.

B. Dòng điện xoay chiều chỉ có tác dụng từ vì nó được sinh ra nhờ có từ trường biến thiên.

C. Ở Việt Nam, dòng điện trên lưới điện quốc gia được đưa vào ổ lấy điện của gia đình là dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz.

D. Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi.

Câu 3. Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều với một bóng đèn. Khi quay nam châm của máy phát điện thì trong cuộn dây của nó xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:

A. từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.

B. số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng.

C. từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi.

D. số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn phiên tăng giảm.

Câu 4: Trên mặt một dụng cụ đo điện có ghi kí hiệu ( A ~ ). Dùng dụng cụ này để đo:

A. hiệu điện thế xoay chiều.

B. hiệu điện thế một chiều.

C. cường độ của dòng điện xoay chiều.

D. cường độ của dòng điện một chiều.

Câu 5. Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?

A. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối với hai cực của nam châm.

B. Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với bóng đèn.

C. Cuộn dây dẫn và nam châm.

D.Cuộn dây dẫn và lõi sắt.

Câu 6. Khi tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây tải điện về phía máy phát điện lên 50 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ:

A. tăng 50 lần

B. giảm 50 lần

C. tăng 100lần

D.giảm 2500 lần

Câu 7. Thông tin nào sau đây là sai khi nói về máy biến thế ?

A. Hai cuộn dây dẫn của máy biến thế có số vòng dây khác nhau.

B. Lõi sắt là một khối sắt đặc có pha silic.

C. Hai cuộn dây được quấn quanh một lõi sắt chung.

D. Cuộn dây nối với nguồn điện là cuộn sơ cấp, cuộn dây nối với thiết bị điện gọi là cuộn thứ cấp.

Câu 8: Đặt một vật trước thấu kính phân kì ta sẽ thu được:

A. ảnh thật, ngược chiều ,nhỏ hơn vật. B. ảnh ảo, nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

C. ảnh thật, cùng chiều ,nhỏ hơn vật. D. ảnh ảo, nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính.

Câu 9: Khi chiếu một tia sáng hẹp từ môi trường nước sang môi trường không khí với góc tới

i = 400 thì góc khúc xạ có thể là góc nào sau đây?

A. Nhỏ hơn 400

B. Lớn hơn 400

C. Bằng 400

D. Không xác định được

Câu 10: Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ là:

A. ảnh thật, ngược chiều với vật.

B. ảnh thật, cùng chiều với vật.

C. ảnh ảo, ngược chiều với vật.

D. ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Câu 11: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 8 cm

Thấu kính cho ảnh ảo khi:

A. Vật đặt cách thấu kính 6cm.

B. Vật đặt cách thấu kính 16cm.

B. Vật đặt cách thấu kính 12cm.

D. Vật đặt cách thấu kính 24cm.

Câu 12: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló có đặt điểm sau:

A. Đi qua tiêu điểm

B. Song song với trục chính.

C. Đi qua quang tâm.

D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F.

II. Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: (1,0 đ ).

Câu 13: Khi truyền tải (a)………………………….đi xa bằng đường dây dẫn điện sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng (b )…………………………….trên đường dây.

Câu 14: Thấu kính phân kì có phần rìa(a)………………………….Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló có đường kéo dài đi qua(b)……………………….

III. Ghép nội dung a),b),c),d) ở cột A với nội dung 1,2,3,4,5 cột B để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng: ( 1,0 đ ).

Cột A Cột B Trả lời
Câu 15: a) Thấu kính hội tụ là thấu kính

Câu 16: b) Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì

Câu 17: c)Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì đều cho

Câu 18: d) Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho

1. ảnh ảo, cùng chiều ,nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

2. có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa.

3. có phần rìa dày hơn phần ở giữa

4. chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.

5. tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

a +….

b +…..

c +….

d +….

 

B-TỰ LUẬN:( 5 đ )

Câu 19: ( 2đ )Ở tại trạm phân phối điện năng người ta có đặt một máy biến thế với các cuộn dây như sau: Cuộn sơ cấp có 500 vòng và cuộn thứ cấp có 11000 vòng. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế là 1000 V.

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.

b) Máy biến thế dùng để làm gì? Trong trường hợp này máy biến thế có công dụng gì?Vì sao?

Câu 20: ( 3đ ) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm, một vật AB cao 5cm,vật đặt cách thấu kính 30cm.

a) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính đó( vẽ theo tỉ lệ tùy ý ). Nêu tính chất của ảnh

b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh.

Đáp án đề thi giữa kì 2 Vật lí lớp 9

I/ Hãy khoanh vào dấu ( + ) đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng (3.0 đ ) .

( Đúng mỗi câu được 0,25 đ)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đ.án A B D C C D B B B A A D

II. Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: ( 1,0 đ ).

( Điền từ hoặc cụm từ trong mỗi ô trống được 0,5đ):

Câu 13: Điện năng – tỏa nhiệt

Câu 14: Mỏng hơn phần giữa- tại tiêu điểm của thấu kính.

…………………………………..

Đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 9 – Đề 3

Ma trận đề thi giữa kì 2 Lý 9

Cấp độ

 

Tên

chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng  

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề 1: Dòng điện xoay chiều – Nêu được nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.

– Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.

– Hiểu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi nào.

– Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.

Giải thích tại sao khi quay núm của đinamô thì đèn xe đạp lại sáng.    
Số câu 2 0,5 2     0,5     5
Số điểm 1,5 1,0 0,5     1,0     3
Tỉ lệ %                 30%
Chủ đề 2: Truyền tải điện năng đi xa

 

Nhận biết được công dụng, cấu tạo của máy biến thế Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn. Vận dụng công thức của máy biến thế để giải bài tập.    
Số câu 2     0,5   0,5     3
Số điểm 0,5     1,0   2,0     3,5
Tỉ lệ %                 35%
Chủ đề 3: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng và thấu kính hội tụ Nhận biết được đặc điểm của thấu kính hội tụ.

 

Nêu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính.

 

Vận dụng kiến thức hình học xác định được khoảng cách từ ảnh đến thấu kính  
Số câu 2     1   0,5   0,5 4
Số điểm 0,5     1,0   1,0   1,0 3,5
Tỉ lệ %                 35%
Tổng số câu 6,5 3,5 2 12
Tổng số điểm 2,5 2,5 5,0 10
Tỉ lệ % 25% 25% 50% 100%

Đề kiểm tra giữa kì 2 Lý 9

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Ghi lại vào bài làm của em chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 8).

Câu 1. Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên:

A. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

C. Tác dụng nhiệt của dòng điện.

B. Tác dụng quang của dòng điện.

D. Tác dụng sinh lí của dòng điện.

Câu 2. Dụng cụ đo cường độ dòng điện xoay chiều là:

A. Vôn kế xoay chiều.

C. Ampe kế một chiều.

B. Ampe kế xoay chiều.

D. Vôn kế một chiều.

Câu 3. Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong cuộn dây dẫn khi nào:

A. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.

B. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.

C. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.

D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm đi.

Câu 4. Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện ?

A. Tác dụng nhiệt.

C. Tác dụng quang.

B. Tác dụng sinh lý.

D. Tác dụng từ.

Câu 5. Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

A. Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

B. Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

C. Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

D. Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

Câu 6. Máy biến thế có tác dụng:

A. Giữ hiệu điện thế không đổi.

B. Giữ cường độ dòng điện không đổi.

C. Tăng hoặc giảm hiệu điện thế xoay chiều.

D. Biến đổi công suất truyền tải điện.

Câu 7. Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

A. Chùm tia ló hội tụ.

B. Chùm tia phản xạ.

C. Chùm tia ló phân kỳ.

D. Chùm tia ló song song khác.

Câu 8. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có:

A. phần rìa dày hơn phần giữa.

B. hình dạng bất kì.

C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.

D. phần rìa mỏng hơn phần giữa.

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm)

a) Nêu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều?

b) Giải thích tại sao khi quay núm của đi na mô thì đèn xe đạp lại sáng.

Câu 10 (3,0 điểm)

a) Viết công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện (Nêu rõ ý nghĩa, đơn vị của các đại lượng trong công thức).

b) Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 1000 vòng, cuộn thứ cấp là 2500 vòng. Cuộn sơ cấp nối vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế 110V. Tính hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở?

Câu 11 (1,0 điểm)

Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Câu 12 (2,0 điểm)

Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm (A nằm trên trục chính), vật cách thấu kính 30cm.

a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính.

b) Bằng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Vật lí 9

Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A B C D B C A D

 

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu Ý Đáp án Điểm
9

(2,0 điểm)

a Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại có thể quay được gọi là rôto. 1
b Khi quay núm của đinamô, nam châm quay theo. Khi một cực của nam châm lại gần (hoặc ra xa) cuộn dây, số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây tăng (giảm), lúc đó xuất hiện dòng điện cảm ứng. Dòng diện này chạy qua bóng đèn làm đèn sáng 1
10

(3,0 điểm)

a Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện:

{P_{hp}} = {I^2}.R = frac{{{U^2}}}{R} = R.frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}

P: công suất truyền tải (W)

U: hiệu điện giữa hai đầu đường dây tải điện (V)

R: điện trở của đường dây tải điện(Ω)

Php : công suất tỏa nhiệt (hao phí) (W)

 

 

1

b Ta có: frac{mathrm{U}_{1}}{mathrm{U}_{2}}=frac{mathrm{n}_{1}}{mathrm{n}_{2}} Rightarrow mathrm{U}_{2}=frac{mathrm{U}_{1} cdot mathrm{n}_{2}}{mathrm{n}_{1}}=frac{110.2500}{1000}=275(mathrm{~V})(V) 2
11

(1,0 điểm)

  Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. 1
12

(2,0 điểm)

a vat li 9 1 2 1
b Vận dụng kiến thức hình học tính được OA’ = 15 cm 1

Ghi chú: HS làm cách khác đúng vẫn đạt điểm tối đa.

………………

Download file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết.

Bản quyền bài viết thuộc trường trung học phổ thông Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận.
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button